MỤC LỤC


HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT CHO PHÒNG MÁY CHỦ

THIẾT KẾ HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT CHO PHÒNG MÁY CHỦ

PHẦN I: TIÊU CHÍ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT & HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT

1. TIÊU CHÍ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT VÀ TIẾP ĐẤT CHO PHÒNG MÁY CHỦ

Thiết kế hệ thống chống sét và tiếp đất là một phần không thể thiếu để bảo vệ các công trình, thiết bị điện tử và con người khỏi tác hại của sét. Dưới đây là các bước và yếu tố quan trọng cần xem xét khi thiết kế hệ thống này:

1.1 Đánh Giá Rủi Ro Sét Đánh:

Vị trí địa lý:

-  Xác định mật độ sét đánh tại khu vực xây dựng.

-  Xem xét địa hình và các yếu tố tự nhiên xung quanh.

Loại công trình:

-  Đánh giá mức độ quan trọng và giá trị của công trình.

-  Xác định loại vật liệu xây dựng và cấu trúc của công trình.

Thiết bị điện tử:

-  Xác định số lượng và loại thiết bị điện tử nhạy cảm.

-  Đánh giá mức độ ảnh hưởng của sét đánh đến hoạt động của thiết bị.

1.2 Thiết Kế Hệ Thống Chống Sét:

Kim thu sét:

-  Lựa chọn loại kim thu sét phù hợp với diện tích và chiều cao công trình.

-  Xác định vị trí lắp đặt kim thu sét sao cho bảo vệ toàn bộ công trình.

Dây dẫn sét:

-  Sử dụng dây dẫn có tiết diện phù hợp để dẫn dòng điện sét xuống đất.

-  Lắp đặt dây dẫn sao cho đường đi ngắn nhất và ít gấp khúc.

Hệ thống tiếp đất:

-  Thiết kế hệ thống tiếp đất có điện trở thấp để tản dòng điện sét nhanh chóng.

-  Sử dụng cọc tiếp đất và dây dẫn tiếp đất chất lượng cao

-  Đào bãi tiếp địa, sử dụng phương pháp hàn hóa nhiệt để nối các đầu cọc với nhau, và đổ hợp chất giảm điện trở đất.

1.3 Thiết Kế Hệ Thống Tiếp Đất:

Loại hệ thống tiếp đất:

-  Hệ thống tiếp đất đơn giản: Phù hợp cho các công trình nhỏ.

-  Hệ thống tiếp đất lưới: Phù hợp cho các công trình lớn và khu vực có mật độ sét đánh cao.

-  Hệ thống tiếp đất cho chống sét đánh thẳng, thường yêu cầu có trị số tiếp đất nhỏ hơn 10 Ohm.

-  Hệ thống tiếp đất an toàn các thiết bị điện, điện tử và các thiết bị khác được sử dụng trong toàn nhà, thường yêu cầu trị số tiếp đất nhỏ hơn 4Ω Ohm.  

Điện trở tiếp đất:

-  Đảm bảo điện trở tiếp đất đạt giá trị yêu cầu theo tiêu chuẩn.

-  Sử dụng các phương pháp đo điện trở tiếp đất để kiểm tra và đánh giá.

Tiêu chuẩn kỹ thuật:

-  Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về chống sét và tiếp đất.

Vật liệu chất lượng:

-  Sử dụng vật liệu chống sét và tiếp đất có chất lượng cao, đảm bảo độ bền và hiệu quả.

Kiểm tra và bảo trì:

-  Thường xuyên kiểm tra và bảo trì hệ thống chống sét và tiếp đất để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

-  Quy trình kiểm định hệ thống tiếp địa chống sét gồm các bước, kiểm tra và đánh giá sự phù hợp của các thiết kế, bản vẽ hoàn công của mặt bằng lắp đặt điện cực, sơ đồ hệ thống dây nối đẳng thế, dây dẫn bảo vệ, thuyết minh thiết kế.

-  Kiểm tra các bộ phận của hệ thống tiếp địa ẩn bên dưới mặt đất trước khi lấp đất.  

2. TIÊU CHÍ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT PHÒNG MÁY CHỦ:

Thiết kế chi tiết hệ thống chống sét cho phòng máy chủ là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các tiêu chuẩn kỹ thuật và đặc điểm của phòng máy chủ. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết:

2.1 Đánh Giá Rủi Ro Sét Đánh:

Vị trí địa lý:

-  Xác định mật độ sét đánh tại khu vực đặt phòng máy chủ.

-  Xem xét địa hình và các công trình xung quanh có ảnh hưởng đến rủi ro sét đánh hay không.

Đặc điểm phòng máy chủ:

-  Xác định diện tích, chiều cao và vật liệu xây dựng của phòng máy chủ.

-  Liệt kê các thiết bị điện tử nhạy cảm trong phòng máy chủ.

-  Đánh giá mức độ quan trọng của dữ liệu và hoạt động của phòng máy chủ.

2.2 Thiết Kế Hệ Thống Chống Sét Trực Tiếp:

Kim thu sét:

-  Lựa chọn loại kim thu sét phù hợp với diện tích và chiều cao của phòng máy chủ.

-  Xác định vị trí lắp đặt kim thu sét sao cho bảo vệ toàn bộ phòng máy chủ và các thiết bị trên mái nhà.

Dây dẫn sét:

-  Sử dụng dây dẫn có tiết diện phù hợp để dẫn dòng điện sét xuống đất (thường là cáp đồng).

-  Lắp đặt dây dẫn sao cho đường đi ngắn nhất và ít gấp khúc, tránh các góc nhọn.

Hệ thống tiếp đất:

-  Thiết kế hệ thống tiếp đất có điện trở thấp (thường < 10Ω Ohm) để tản dòng điện sét nhanh chóng.

-  Sử dụng cọc tiếp đất và dây dẫn tiếp đất chất lượng cao.

-  Đào bãi tiếp địa, sử dụng phương pháp hàn hóa nhiệt để nối các đầu cọc với nhau, và đổ hợp chất giảm điện trở đất.

Liên kết đẳng thế:

-  Liên kết tất cả các bộ phận kim loại của công trình (ống dẫn, khung kim loại, v.v.) với hệ thống tiếp đất để đảm bảo điện thế bằng nhau.

2.3 Thiết Kế Hệ Thống Chống Sét Lan Truyền:

Thiết bị cắt sét lan truyền (SPD):

-  Lắp đặt SPD tại các điểm vào của nguồn điện, đường truyền tín hiệu và đường truyền dữ liệu vào phòng máy chủ.

-  Lựa chọn SPD có khả năng cắt sét phù hợp với mức độ rủi ro và đặc điểm của thiết bị.

-  Sử dụng thiết bị cắt sét theo từng cấp, cắt sét sơ cấp ở tủ điện tổng, cắt sét thứ cấp ở các tủ điện phân phối, và cắt sét tinh vi tại các thiết bị nhạy cảm.

Lọc nhiễu: Lắp đặt bộ lọc nhiễu để loại bỏ các xung nhiễu điện từ do sét gây ra.

Tiêu chuẩn kỹ thuật: Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về chống sét và tiếp đất (ví dụ: TCVN 9385, IEC 62305).

Vật liệu chất lượng: Sử dụng vật liệu chống sét và tiếp đất có chất lượng cao, đảm bảo độ bền và hiệu quả.

Kiểm tra và bảo trì: Thường xuyên kiểm tra và bảo trì hệ thống chống sét và tiếp đất để đảm bảo hoạt động hiệu quả; Kiểm định hệ thống tiếp địa chống sét định kỳ.

Hệ thống giám sát: Lắp đặt hệ thống giám sát để theo dõi hoạt động của hệ thống chống sét và phát hiện sớm các sự cố.

Tài liệu thiết kế: Lưu trữ đầy đủ tài liệu thiết kế, bản vẽ thi công và kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc bảo trì và nâng cấp.

2.4 Các bước thi công lắp đặt hệ thống chống sét trực tiếp hoàn chỉnh:

Bước 1: Đào bãi tiếp địa.

Bước 2: Sử dụng phương pháp hàn hóa nhiệt để nối các đầu cọc với nhau.

Bước 3: Đổ hợp chất giảm điện trở đất.

Bước 4: Rải cáp đồng dọc các rãnh đào, hàn hóa nhiệt để liên kết với các cọc đã đóng.

Bước 5: Các dây dẫn sét từ kim chống sét được liên kết vào hệ thống đất tại vị trí cọc trung tâm.

3. TIÊU CHÍ THIẾT KẾ HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT CHO PHÒNG MÁY CHỦ:

Thiết kế chi tiết hệ thống tiếp đất cho phòng máy chủ là một yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn cho thiết bị và con người, đồng thời duy trì hoạt động ổn định của hệ thống. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết:

3.1 Đánh Giá Nhu Cầu Tiếp Đất:

Loại thiết bị:

-  Xác định các thiết bị điện tử nhạy cảm trong phòng máy chủ (server, switch, router, UPS, v.v.).

-  Đánh giá yêu cầu tiếp đất của từng thiết bị.

Môi trường:

-  Xác định loại đất và điện trở suất của đất tại vị trí đặt phòng máy chủ.

-  Xem xét các yếu tố môi trường khác có thể ảnh hưởng đến hệ thống tiếp đất (độ ẩm, hóa chất, v.v.).

Tiêu chuẩn:

-  Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về tiếp đất (ví dụ: TCVN 9385, IEC 60364).

3.2 Thiết Kế Hệ Thống Tiếp Đất:

Loại hệ thống tiếp đất:

-  Hệ thống tiếp đất lưới: Phù hợp cho phòng máy chủ, đảm bảo điện trở tiếp đất thấp và phân phối dòng điện đều.

-  Hệ thống tiếp đất vòng: Có thể sử dụng kết hợp với hệ thống tiếp đất lưới để tăng cường hiệu quả.

Điện trở tiếp đất:

-  Đảm bảo điện trở tiếp đất đạt giá trị yêu cầu (thường < 4Ω Ohm cho phòng máy chủ).

-  Tính toán số lượng và vị trí cọc tiếp đất cần thiết để đạt được điện trở này.

Cọc tiếp đất:

-  Sử dụng cọc tiếp đất chất lượng cao (thường là cọc đồng hoặc thép mạ đồng).

-  Lựa chọn chiều dài và đường kính cọc phù hợp với điều kiện đất đai.

-  Khoảng cách giữa các cọc tiếp địa từ 3 đến 15m. (mỗi giếng tiếp đất khoảng 4-8 cọc tiếp đất)

Dây dẫn tiếp đất:

-  Sử dụng dây dẫn có tiết diện phù hợp để dẫn dòng điện xuống đất (thường là cáp đồng).

-  Lắp đặt dây dẫn sao cho đường đi ngắn nhất và ít gấp khúc.

Liên kết đẳng thế:

-  Liên kết tất cả các bộ phận kim loại của phòng máy chủ (tủ rack, ống dẫn, khung kim loại, v.v.) với hệ thống tiếp đất để đảm bảo điện thế bằng nhau.

-  Sử dụng phương pháp hàn hóa nhiệt để tạo các mối nối liên kết.

3.3 Thi Công và Kiểm Tra:

Thi công:

-  Đào rãnh và hố để lắp đặt cọc tiếp đất và dây dẫn.

-  Đóng cọc tiếp đất xuống đất theo đúng vị trí và độ sâu đã thiết kế.

-  Sử dụng phương pháp hàn hóa nhiệt để nối các cọc tiếp đất và dây dẫn.

-  Lắp đặt dây dẫn tiếp đất và liên kết đẳng thế theo đúng sơ đồ thiết kế.

-  Đổ hợp chất giảm điện trở đất tại các vị trí cọc tiếp địa.

Kiểm tra:

-  Đo điện trở tiếp đất bằng thiết bị chuyên dụng để đảm bảo đạt giá trị yêu cầu.

-  Kiểm tra tính liên tục của hệ thống tiếp đất và liên kết đẳng thế.

-  Lập biên bản kiểm tra và nghiệm thu hệ thống tiếp đất.

Vật liệu chất lượng:

-  Sử dụng vật liệu tiếp đất có chất lượng cao, đảm bảo độ bền và hiệu quả.

Kiểm tra định kỳ:

-  Thường xuyên kiểm tra và bảo trì hệ thống tiếp đất để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

-  Kiểm định hệ thống tiếp địa chống sét định kỳ.

Tài liệu thiết kế:

-  Lưu trữ đầy đủ tài liệu thiết kế, bản vẽ thi công và kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc bảo trì và nâng cấp.

PHẦN II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT CHO PHÒNG SERVER 12 RACK

Mô hình bảo vệ tuân thủ tiêu chuẩn IEC 62305/TIA-607 cho phòng máy chủ 12 tủ Rack (diện tích trung bình 60 – 80m2, tổng công suất tiêu thụ ước tính 80 – 100 kVA):

Chi tiết Tầng Chống Sét Nguồn Điện (Power SPD)

1. Tầng bảo vệ Cấp 1 (Tại Tủ Điện Tổng MSB)

Mục đích: Cắt dòng sét trực tiếp truyền qua đường dây lưới hạ thế đi vào tòa nhà.

Thông số kỹ thuật:

Dạng sóng kiểm tra: 10/350 µS (Xung sét trực tiếp).

Dòng xả xung sét Iimp ≥25 KA/Phase, tổng dòng xả ITotal ≥ 100 kA (mạng 3P+N).

Cấp bảo vệ điện áp Up ≤ 2.5kV.

Công nghệ: Khe hở tia lửa điện (Spark Gap) hoặc MOV công suất lớn, có cầu chì bảo vệ tầng phụ (Backup Fuse 125A gG).

2. Tầng cắt lọc sét Cấp 2 (Tủ điện PDB Phòng Server)

Mục đích: Hấp thụ dòng sét lan truyền còn sót lại từ Cấp 1, đồng thời triệt tiêu các xung điện áp đột biến (Surge), dâng điện áp do đóng cắt thiết bị công nghiệp và lọc nhiễu tần số cao.

Cấu tạo tủ Cắt Lọc Sét (Surge Filter):

Tích hợp 3 thành phần: Cắt sét tầng đầu (MOV) + Cuộn cảm/tụ lọc nối tiếp (L-C Filter) + Cắt sét tầng sau.

Lọc nhiễu EMI/RFI: Đạt mức suy giảm 40dB đến 60dB ở tần số 100kHz - 100MHz.

Thông số kỹ thuật:

Dạng sóng kiểm tra: 8/20 µS.

Dòng xả cực đại Imax ≥ 65kA/phase, dòng xả định mức In ≥ 30kA/phase.

Điện áp dư cực thấp Up ≤ 1.0kV} - 1.2kV (đảm bảo an toàn cho chỉnh lưu UPS).

Thời gian phản ứng TA < 0.5 ns.

Yêu cầu an toàn: Có mô-đun ngắt quá nhiệt (Thermal Disconnector), màn hình HMI/đèn LED hiển thị % dung lượng còn lại của MOV, tiếp điểm cảnh báo xa (Dry Contact) kết nối về hệ thống DCIM.

3. Tầng bảo vệ Cấp 3 (Tại Thanh PDU Trong Tủ Rack)

Mục đích: Bảo vệ linh kiện nhạy cảm bên trong máy chủ, SAN Storage, Core Switch khỏi xung đột biến sinh ra ngay nội bộ phòng máy.

Thông số kỹ thuật:

Lắp đặt 02 thanh Surge PDU 19inch (Nguồn A & Nguồn B) cho mỗi tủ Rack.

Dòng xả cực đại Imax = 10kA (8/20 µS), Up ≤ 800V.

Chuẩn cắm: Tối thiểu 12 - 16 cổng C13 + 4 cổng C19, tích hợp Aptomat chống quá tải từng nhánh.

Chi tiết Hệ thống Tiếp Địa & Nối Đất Đẳng Thế (TIA-607)

1. Bãi Tiếp Địa Chuyên Dụng Phòng IT

Tiêu chuẩn điện trở: Rtd ≤ 1(Ω) (đo bằng phương pháp 3 cực FOP).

Kết cấu bãi cọc:

Sử dụng 8 - 12 cọc đồng nguyên chất (hoặc thép mạ đồng chuẩn UL 467) đường kính Φ 16mm, chiều dài 2.4 m/cọc.

Khoảng cách giữa các cọc tối thiểu bằng 2 x 2,4m (chiều dài cọc) = (4.8 m).

Liên kết cọc bằng cáp đồng trần M 95mm2 bằng công nghệ Hàn hóa nhiệt (Cadweld). Tuyệt đối không dùng kẹp siết ốc dưới đất.

Đổ bổ sung Hóa chất giảm trở (GEM - Ground Enhancement Material) quanh thân cọc để ổn định điện trở theo mùa, chống ăn mòn.

Liên kết đẳng thế: Trường hợp tòa nhà đã có bãi tiếp địa chống sét trực tiếp, phải nối bãi tiếp địa IT với bãi tiếp địa tòa nhà qua Van đẳng thế (Equipotential Spark Gap) để tránh dòng điện ngược khi có sét đánh.

2. Lưới Đẳng Thế Phòng Máy Chủ (Equipotential Ring & SRG)

Thanh tiếp địa chính (TGB):

Lắp 01 thanh đồng đỏ mạ niken (500 x 100 x 6mm) bắt trên tường qua sứ cách điện 600V.

Cáp dẫn tiếp địa từ bãi cọc lên TGB dùng cáp đồng bọc M 95mm² (đi trong ống nhựa PVC cách điện).

Lưới tham chiếu tín hiệu (Signal Reference Grid - SRG):

Dưới sàn nâng kỹ thuật, thi công lưới bằng cáp đồng trần M35 mm2 hoặc băng đồng 25 x 3mm dạng ô cờ kích thước 1.2m x 1.2m.

Mọi chân đế sàn nâng (Pedestals) bằng kim loại đều phải kẹp nối vào lưới SRG này bằng kẹp đồng chuyên dụng.

Vòng tiếp địa chu vi (Equipotential Ring): Dán thanh đồng bằng phẳng hoặc cáp đồng trần (35 - 50mm2) chạy quanh sàn nâng/chu vi phòng.

Quy cách nối đất cho 12 tủ Rack:

Mỗi tủ Rack đấu nối 2 đường tiếp địa song song:

-   Cáp đồng bọc M16mm2 (vàng-xanh) nối từ khung tủ về lưới SRG bên dưới.

-   Cáp đồng bọc M16mm2 nối trực tiếp về thanh TGB.

Bên trong từng tủ Rack: Lắp 01 thanh tiếp địa đồng dọc thân tủ (Rack Ground Bar), toàn bộ Switch, Server, PDU đều bắt dây mass về thanh này.

Bảo vệ Đường Tín hiệu & Mạng (Data Protection)

Phân loại đường truyền

Phương án bảo vệ chống sét

Thông số thiết bị

Đường Internet/ISP (WAN)

Chuyển đổi 100% sang Cáp quang (Fiber Optic) trước khi qua tường phòng Server

Cáp quang cách ly hoàn toàn điện áp dâng, không cần dùng SPD kim loại.

Cáp UTP Cat6/Cat6A (CCTV ngoài trời)

Lắp thiết bị cắt sét đường mạng Cat6 (PoE Compatible) tại vị trí vào phòng

In = 2.5kA (8/20 µS), điện áp kẹp ≤ 60V, hỗ trợ Gbps / PoE+ (802.3at).

Cáp điều khiển/Access Control BMS

Lắp SPD bảo vệ tín hiệu RS485/Modbus/Dry Contact

Dạng Terminal Block, Imax ax = 10kA, điện áp hoạt động 12V/24V DC.

 

Quy trình Thi công & Kiểm định Hệ thống

1.Thi công bãi tiếp địa & Đo kiểm điện trở: Hoàn thành trước khi lắp thiết bị phòng Server.

Đào rãnh, đóng cọc đồng, đổ hóa chất GEM và thực hiện hàn hóa nhiệt Cadweld. Dùng máy đo chuyên dụng (Megger/Kyoritsu) kiểm tra điện trở đạt R ≤1(Ω). Lập biên bản đo kiểm nghiệm thu.

2.Lắp đặt thanh TGB và lưới đẳng thế SRG: Thi công hạ tầng dưới sàn nâng.

Gá lắp thanh TGB lên tường phòng Server. Trải lưới đồng SRG dưới sàn nâng, kẹp nối chân sàn nâng và chạy cáp trục chính M95mm² từ bãi cọc lên thanh TGB.

3.Lắp đặt tủ cắt lọc sét PDB & Đi dây nguồn: Bảo đảm khoảng cách phân tầng SPD.

Lắp tủ Cắt Lọc Sét kế bên tủ PDB-Server. Đảm bảo chiều dài dây dẫn đấu nối từ Aptomat tổng PDB vào tủ SPD < 0.5m để tối ưu hiệu quả cắt điện áp dư.

4.Đấu nối tiếp địa tủ Rack và thiết bị phụ trợ: Tiếp địa 2 điểm cho từng Rack.

Kéo cáp M16mm2 từ thanh TGB và lưới SRG tới từng tủ trong số 12 tủ Rack, thang máng cáp, vỏ máy lạnh CRAC, vỏ UPS và cửa thép.

5.Kiểm định an toàn & Tích hợp giám sát: Nghiệm thu toàn hệ thống.

Kiểm tra thông mạch toàn bộ điểm nối đất (R < R ≤1(Ω) giữa vỏ Rack và TGB). Kết nối tín hiệu Dry Contact từ SPD vào hệ thống giám sát môi trường trung tâm (DCIM).

Bảng Dự toán Khối lượng Vật tư Chi tiết (12 Rack)

STT

Tên vật tư/Thiết bị

Quy cách/Thông số kỹ thuật

ĐVT

I

Tầng Chống Sét Nguồn Điện

 

 

1

Tủ cắt lọc sét 3 pha (PDB)

3P+N, Imax = 65kA, Up ≤ 1.2kV, lọc nhiễu LC

Bộ

2

Thanh PDU Surge Protection

19inch 16A/32A, C13/C19, tích hợp cắt sét Cấp 3

Thanh

II

Hệ Thống Tiếp Địa & Đẳng Thế

 

 

3

Cọc tiếp địa đồng nguyên chất

Φ16mm x 2.4 m, xuất xứ Mỹ/Ấn Độ

Cọc

4

Hóa chất giảm trở GEM

Bao 11.3 kg, giảm trở và giữ ẩm đất

Bao

5

Cáp đồng bọc M95mm²

Cáp thoát sét chính từ bãi cọc lên TGB (Cadivi/Thịnh Phát)

Mét

6

Cáp đồng bọc M16mm²

Dây tiếp địa vàng-xanh cho 12 tủ Rack & phụ trợ

Mét

7

Băng đồng trần 25 x 3mm

Thi công lưới SRG dưới sàn nâng (1.2 m x 1.2m)

Mét

8

Thanh tiếp địa TGB

Đồng mạ niken 500 x 100 x 6mm kèm sứ cách điện

Bộ

9

Thanh tiếp địa tủ Rack

Thanh đồng 19inch lắp đứng bên trong 12 tủ Rack

Bộ

10

Thuốc hàn hóa nhiệt & Khuôn

Thuốc hàn Cadweld 90g/115g + khuôn hàn cọc-cáp

Bộ

III

Bảo Vệ Tín Hiệu & Mạng

 

 

11

Patch Panel chống sét LAN

Khung 19 inch 24 cổng Cat6 Gigabit PoE+, In = 2.5kA

Bộ

12

Van đẳng thế (Spark Gap)

Nối đẳng thế bãi IT và tiếp địa tòa nhà (100kA)

Bộ

Lưu ý kỹ thuật thi công

- Cáp thoát sét/tiếp địa từ bãi cọc lên phòng Server dùng cáp đồng bọc M70mm2 - M90mm2, đi độc lập trong ống PVC chịu lực.

- Khoảng cách giữa các tầng SPD (từ MSB đến PDB) tối thiểu 5 - 10m dây dẫn để cuộn cảm kích hoạt đúng thứ tự phân tầng.

- Các thiết bị SPD nguồn phải có cổng cảnh báo khô (Dry Contact) nối về hệ thống giám sát môi trường phòng Server (DCIM) để báo động khi hỏng mô-đun cắt sét.

DANH MỤC SẢN PHẨM

XEM TẤT CẢ >>
Zalo